Thứ bảy, 03/12/2022
Chào mừng bạn đến với trang thông tin điện tử huyện Tuy Đức

Hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số Quốc gia (10/10), Ngày chuyển đổi số tỉnh Đắk Nông (ngày 11/11)

PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TUY ĐỨC TRIỂN KHAI HƯỚNG DẪN CHO VAY THEO NGHỊ ĐỊNH 28/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ

Trung tâm VHTTTT Chia sẻ:

Nhằm thực hiện kịp thời và có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia  phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ( DTTS&MN) giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025 theo Nghị định số 28/NĐ-CP ngày 26/04/2022 của Chính phủ. Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) ban hành văn bản số 4912/HD-NHCS hướng dẫn “Nghiệp vụ cho vay hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị theo Nghị định số 28/NĐ-CP”.

Căn cứ vào hướng dẫn trên Phòng giao dịch huyện Tuy Đức phối cùng các cơ quan, ban ngành, chính quyền địa phương và hội đoàn thể nhận ủy thác thực hiện triển khai hướng dẫn nghiệp vụ cho vay theo từng đối tượng trên địa bàn huyện, đối tượng áp dụng cho vay gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định từng thời kỳ, doanh nghiệp, hợp tác xã sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, thuộc đối tượng vay vốn theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP. Trong đó, hộ nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo có chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ là người đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

1. Cho vay hỗ trợ đất ở:

Đối tượng vay vốn: Hộ nghèo dân tộc thiểu số; Hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN.

Điều kiện vay vốn: Khách hàng cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo pháp luật; Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.

Mục đích sử dụng vốn vay: Sử dụng vào việc trang trải chi phí để có đất ở (chi phí tạo mặt bằng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật đất đai).

Mức cho vay: thỏa thuận không vượt quá 50 triệu đồng/hộ.

Thời hạn cho vay: thỏa thuận nhưng tối đa không quá 15 năm. Trong 5 năm đầu khách hàng chưa phải trả nợ gốc.

Lãi suất cho vay: bằng 3%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

2. Cho vay hỗ trợ nhà ở:

Đối tượng vay vốn: Hộ nghèo dân tộc thiểu số; Hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN.

Điều kiện vay vốn: Khách hàng cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo pháp luật; Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.

Mục đích sử dụng vốn vay: Sử dụng vào việc trang trải chi phí xây mới hoặc sữa chữa, cải tạo nhà ở.

Mức cho vay: thỏa thuận nhưng không vượt quá 40 triệu đồng/hộ.

Thời hạn cho vay: thỏa thuận nhưng tối đa không quá 15 năm. Trong 5 năm đầu, khách hàng chưa phải trả nợ gốc.

Lãi suất cho vay: bằng 3%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

3. Cho vay hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề:

Đối tượng vay vốn: Hộ nghèo dân tộc thiểu số; Hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN.

Điều kiện vay vốn: Khách hàng cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo pháp luật; Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay; Đối tượng vay vốn chỉ được hưởng một trong hai chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề.

Mục đích sử dụng vốn vay: Đối với hỗ trợ đất sản xuất vốn vay để sử dụng vào việc trang trải chi phí tạo quỹ đất sản xuất (chi phí khai hoang, phục hóa, cải tạo đất sản xuất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất theo quy định của pháp luật đất đai); Đối với hỗ trợ chuyển đổi nghề vốn vay sử dụng trang trãi chi phí học nghề, chuyển đổi nghề (chi phí mua sắm máy móc, nông cụ, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, học nghề, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất kinh doanh khác).

Mức cho vay: Đối với hỗ trợ đất sản xuất tối đa không vượt quá 77,5 triệu đồng/hộ; Đối với hỗ trợ chuyển đổi nghề (bao gồm chi phí học nghề, chuyển đổi nghề) cho vay tối đa chuyển đổi nghề bằng mức cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh đối với hộ nghèo được quy định từng thời kỳ, cho vay chi phí học nghề tối đa bằng mức cho vay áp dụng đối với chính sách tín dụng học sinh, sinh viên quy định từng thời kỳ và không vượt quá mức cho vay tối đa đối với hỗ trợ chuyển đổi nghề.

Thời hạn cho vay: thỏa thuận nhưng tối đa 10 năm.

Lãi suất cho vay: bằng 50%/năm lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

4. Cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị:

Đối tượng vay vốn: Hộ nghèo, Hộ cận nghèo; Doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số.

Điều kiện vay vốn: Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo đáp ứng điều kiên vay vốn theo chương trình tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo tại NHCSXH, có tên trong danh sách thành viên tham gia chuỗi giá trị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (UBND cấp huyện phê duyệt đối với dự án do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư; UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng sở, ban, ngành trực thuộc phê duyệt đối với dự án do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh làm chủ đầu tư) và có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn; Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải được thành lập, hoạt động hợp pháp, có phương án vay vốn để tham gia chuỗi giá trị và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận tham gia vào chuỗi giá trị, được NHCSXH nơi cho vay tham gia thẩm định phương án vay vốn trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCSXH và quy định của pháp luật và giao dịch bảo đảm.

Mục đích sử dụng vốn vay: Khách hàng được vay vốn để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh theo chuỗi giá trị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Mức cho vay, thời hạn cho vay: Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo mức cho vay, thời hạn cho vay áp dụng theo quy định hiện hành về chương trình tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo tại NHCSXH; Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mức cho vay tối đa 02 tỷ đồng/khách hàng, thời hạn tối đa là 5 năm.

Lãi suất cho vay: Đối với hộ nghèo lãi suất bằng 50%/năm lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ; Đối với hộ cận nghèo, doanh nghiệp, hợp tác xã lãi suất cho vay bằng 50%/năm lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh đối với hộ cận nghèo quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Quy trình và thủ tục cho vay các đối tượng trên theo Nghị định 28/NĐ-CP thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.

Trong thời gian tới, NHCSXH huyện Tuy Đức tiếp tục phối hợp với chính quyền địa phương rà soát nhu cầu vay vốn và triển khai giải ngân kịp thời đến đối tượng thụ hưởng.

Nguồn tin: Trung tâm VHTTTT
ISV20 – CƠ HỘI ĐỂ ĐẮK NÔNG QUẢNG BÁ, NÂNG VỊ THẾ TRÊN TRƯỜNG QUỐC TẾ
Tích cực tham gia hưởng ứng Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia

           Bản đồ

           Học tập Bác

           truy cập nhanh

           Liên kết

Hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số Quốc gia (10/10), Ngày chuyển đổi số tỉnh Đắk Nông (ngày 11/11)